Hội chứng HELLP: Nguyên nhân, dấu hiệu, cách điều trị và sự nguy hại với phụ nữ mang thai

Theo L.Vũ (th) (suckhoedoisong.vn) | 16:13 26/11/2021 | 0

Hội chứng HELLP là hội chứng thiếu máu tán huyết, tăng men gan và giảm tiểu cầu ở thai phụ (phổ biến nhất là sau tuần 20 mang thai). Khi mắc HELLP, nếu không chữa trị kịp thời, có thể gây tử vong cả mẹ và con.

Mới đây, một phụ nữ mang bầu 6 tháng ở Hà Nội tử vong dù đã được cấp cứu 2 ngày tại một bệnh viện ở Hà Nội. Nguyên nhân được các bác sĩ chỉ ra là do bệnh nhân đã mắc hội chứng HELLP nhưng không được điều trị kịp thời.

Trên Pháp luật & Bạn đọc, lãnh đạo bệnh viện nơi thai phụ cấp cứu cho biết, sản phụ mang thai lần 5, hai lần gần nhất thai lưu nhưng không đi khám, không tầm soát ngay từ đầu khi mang thai. "Qua họp hội đồng chuyên môn xác định bệnh nhân bị chứng rối loạn đông máu, hội chứng HELLP - rối loạn liên quan tới tiền sản giật, nếu không chữa trị kịp thời, có thể gây tử vong", lãnh đạo bệnh viện nói.

Thông tin từ Bệnh viện Tâm Anh cho biết, 70% trường hợp sản phụ bị hội chứng HELLP xảy ra trước sinh và 30% xảy ra trong vòng 48 giờ đến 7 ngày sau sinh. 20% phụ nữ mắc hội chứng này sau sinh không hề có biểu hiện của sản giật trước khi sinh. Tỷ lệ tái phát ở những lần mang thai kế tiếp là 3% đối với HELLP, 10-14% đối với IUGR (chậm phát triển trong tử cung) và 18 – 20% đối với tiền sản giật.

Các bác sĩ khuyến cáo, phụ nữ mang thai nên đi khám thai định kỳ thường xuyên, nhất là trong 3 tháng cuối thai kỳ. Không chỉ là siêu âm đơn thuần mà sản phụ phải được khám toàn diện, theo dõi huyết áp, xét nghiệm nước tiểu và xét nghiệm máu khi cần thiết, cũng như tư vấn về dinh dưỡng… để có một thai kỳ khoẻ mạnh nhất. Nếu phát hiện bị tiền sản giật, hội chứng HELLP hay bất kỳ dấu hiệu bất thường nào khác thì sẽ được nhập viện điều trị kịp thời, đảm bảo an toàn sức khoẻ của mẹ và thai nhi.

Hội chứng HELLP thường gặp ở phụ nữ đang mang thai. Ảnh minh họa

1. Hội chứng HELLP là gì?

Hội chứng HELLP là hội chứng thiếu máu tán huyết, tăng men gan và giảm tiểu cầu ở thai phụ, thường gặp ở 5 – 8% phụ nữ đang mang thai, phổ biến nhất là sau tuần 20 khi mang bầu, đôi khi xảy ra sau sinh. Đây là một biến thể của tình trạng tiền sản giật ở bà bầu, có thể đe dọa nghiêm trọng đến sức khỏe của cả mẹ và bé. Hội chứng HELLP có triệu chứng rất rộng, mơ hồ và thường khó có thể chẩn đoán sớm.

Tên hội chứng HELLP là từ viết tắt của ba triệu chứng bất thường được thấy khi xét nghiệm máu, bao gồm:

Hemolysis: tan máu.

EL (elevated liver enzymes): men gan cao.

LP (low platelet count): số lượng tiểu cầu thấp.

2. Nguyên nhân Hội chứng HELLP

Nguyên nhân chính xác của hội chứng HELLP chưa được biết rõ, tuy nhiên sự kích hoạt toàn bộ quá trình đông máu được xem là yếu tố chủ yếu.

Fibrin (một protein dạng sợi, không hình cầu liên quan đến quá trình đông máu) tạo ra những mạng lưới chằng chịt trong các mạch máu nhỏ. Điều này dẫn đến bệnh cảnh thiếu máu tán huyết vi mạch do mạng lưới này gây ra sự phá hủy của các hồng cầu khi chúng bị đẩy qua. Ngoài ra, còn có sự tiêu hao của các tiểu cầu.

Do gan có thể là vị trí chủ yếu của quá trình này, các tế bào gan ở phía hạ lưu sẽ bị thiếu máu, dẫn đến hoại tử vùng quanh khoảng cửa.

Hội chứng HELLP dẫn đến một biến thể của đông máu nội mạch lan tỏa (DIC), hậu quả là tình trạng xuất huyết nghịch thường sẽ xảy ra, có thể khiến việc phẫu thuật cấp cứu gặp khó khăn.

Đông máu được xem là yếu tố chủ yếu gây HELLP.

3. Phân loại hội chứng HELLP

Hội chứng HELLP được phân loại dựa theo mức độ và số lượng tiểu cầu trong máu của mẹ.

Phân loại theo mức độ – Theo phân loại của Hiệp hội Sản phụ khoa Hoa Kỳ năm 2000.

· Hội chứng HELLP một phần khi có 1 hoặc 2 dấu hiệu bất thường.

· Hội chứng HELLP toàn phần: có nhiều biến chứng cho mẹ, nên chấm dứt thai kỳ.

Dựa theo số lượng tiểu cầu trong máu của mẹ được chia thành 3 loại, theo một hệ thống được gọi là “phân loại Mississippi”:

· Loại I (giảm tiểu cầu nặng): tiểu cầu dưới 50.000/mm3.

· Loại II (giảm tiểu cầu trung bình): tiểu cầu từ 50.000 – 100.000/mm3.

· Loại III (AST 40 IU/L, giảm tiểu cầu nhẹ): tiểu cầu từ 100.000 – 150.000/mm3.

4. Đối tượng mắc bệnh hội chứng HELLP

Phụ nữ trên 35 tuổi.

Bị béo phì.

Có tiền sử mắc các bệnh tiểu đường hoặc bệnh thận.

Bị huyết áp cao trong thai kỳ.

Tiền sử mắc tiền sản giật trước khi sinh.

Nguy cơ mắc hội chứng HELLP cao hơn nếu đã mắc ở lần mang thai trước. Một nghiên cứu cho thấy nguy cơ tái phát đối với các rối loạn tăng huyết áp, bao gồm tiền sản giật và HELLP trong các lần mang thai trong tương lai là khoảng 18%.

Biến chứng hội chứng HELLP có thể gây rau bong non. Ảnh: Vinmec

5. Triệu chứng của hội chứng HELLP

Hội chứng HELLP có thể biểu hiện khác nhau ở mỗi người và dễ nhầm lẫn với triệu chứng của bệnh cúm, dạ dày như:

Mệt, khó chịu trong vài ngày.

Buồn nôn, nôn ói.

Đau nhức cơ vai, cổ, thượng vị hoặc 1 phần tư trên phải vùng bụng.

Đau thượng vị hoặc đau 1/4 trên phải vùng bụng có thể do tắc nghẽn dòng máu lưu thông ở xoang gan gây ra bởi sự lắng đọng của fibrin nội mạch.

Đau đầu và rối loạn thị giác.

Tăng cân do phù toàn thân và protein niệu trên 1+ (trong 90% các trường hợp).

Sưng tấy, đặc biệt là ở khu vực tay hoặc mặt.

Đau khi hít thở sâu.

Dị cảm tê tay chân.

Tăng huyết áp.

6. Các biến chứng từ hội chứng HELLP

Động kinh.

Đột quỵ.

Vỡ gan, máu tụ dưới bao gan, nứt gan.

Suy thận.

Suy hô hấp cấp tính

Chảy máu (băng huyết) quá nhiều trong khi sinh.

Nhau bong non.

Phù phổi cấp.

Ngạt chu sinh gây tử vong cả mẹ và thai nhi.

Hội chứng HELLP ở sản phụ có thể gây biến chứng suy thận.

7. Phương pháp chẩn đoán hội chứng HELLP

Bác sĩ sẽ thực hiện kiểm tra tổng thể và yêu cầu các xét nghiệm khác nhau nếu nghi ngờ hội chứng HELLP. Trong khi quá trình khám, bác sĩ có thể phát hiện các triệu chứng đau bụng, gan to và phù quá mức (đây có thể là dấu hiệu của vấn đề về gan).

Bác sĩ cũng sẽ kiểm tra huyết áp của sản phụ.

Một số xét nghiệm cũng có thể giúp bác sĩ chẩn đoán:

Xét nghiệm máu để đánh giá mức độ tiểu cầu, men gan và số lượng hồng cầu.

Xét nghiệm nước tiểu để kiểm tra protein bất thường.

MRI để xác định xem có chảy máu gan ở gan không.

HELLP có thể khó khăn trong chẩn đoán lâm sàng vì dễ nhầm lẫn với các bệnh lý khác trong thai kỳ như: gan nhiễm mỡ cấp trong thai kỳ, viêm dạ dày ruột, viêm gan, viêm ruột thừa, bệnh lý túi mật, xuất huyết giảm tiểu cầu, bùng phát của bệnh lý lupus, hội chứng kháng phospholipid, hội chứng tán huyết urê huyết, xuất huyết giảm tiểu cầu.

8. Phương pháp điều trị hội chứng HELLP

Hội chứng HELLP có thể gây những hậu quả nghiêm trọng như như gây tổn thương gan, thận, dẫn đến suy đa cơ quan khiến bệnh nhân bị rối loạn đông máu, xuất huyết não, men gan tăng. Hội chứng HELLP ở bà bầu có biểu hiện tiền sản giật nếu không được xử trí nhanh chóng, kịp thời sẽ dẫn đến tình trạng bệnh ngày càng nặng, nguy cơ tử vong cả mẹ lẫn con rất cao.

Phương pháp can thiệp hội chứng HELLP sau sinh là chấm dứt thai kỳ và nhanh chóng đưa thai nhi ra khỏi tử cung. Xử trí ổn định huyết áp nếu có và những biểu hiện khác của HELLP như cơn co giật, DIC cũng như theo dõi thai.

Phần lớn các trường hợp hồi phục hoàn toàn trong vòng 24 – 48 giờ hoặc trong vòng 5 ngày sau sinh, tuy nhiên một số trường hợp có thể kéo dài các triệu chứng đến 14 ngày.

Hội chứng HELLP ở bà bầu bị tiền sản giật có những dấu hiệu khá dễ nhầm lẫn với những biểu hiện thông thường của cơ thể trong quá trình mang thai. Do đó thai phụ cần gặp bác sĩ chuyên khoa để được khám, tư vấn, đánh giá thể trạng sức khỏe và có biện pháp can thiệp kịp thời, giúp bảo vệ sự an toàn, mạnh khỏe cho cả mẹ lẫn con.

Việc điều trị có thể thay đổi tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng và mức độ gần với ngày sinh dự kiến. Bác sĩ sẽ có phác đồ điều trị hợp lý phụ thuộc vào các triệu chứng hội chứng HELLP.

Việc khám thai định kỳ giúp bác sĩ phát hiện kịp thời nguy cơ tiền sản giật tiến triển sản giật hoặc HELLP.

9. Các biện pháp phòng ngừa hội chứng HELLP

Hiện chưa có phương pháp nào phòng ngừa hội chứng HELLP hiệu quả. Tuy nhiên, sản phụ có thể làm giảm nguy cơ mắc hội chứng HELLP bằng cách duy trì lối sống lành mạnh, chế độ vận động và dinh dưỡng hợp lý giúp phòng ngừa tình trạng tiểu đường thai kỳ hay huyết áp cao.

Bên cạnh đó, việc khám thai định kỳ giúp bác sĩ phát hiện kịp thời nguy cơ tiền sản giật tiến triển sản giật hoặc HELLP để can thiệp kịp thời, tránh biến chứng nguy hiểm.

Một số lưu ý giúp thai phụ phòng ngừa hội chứng HELLP:

Chuẩn bị sức khỏe và thể chất tốt trước khi mang thai.

Đi khám thai định kỳ.

Cung cấp cho bác sĩ sản khoa tiền sử mắc HELLP của gia đình, tiền sản giật hoặc các rối loạn tăng huyết áp khác.

Nhận ra các dấu hiệu bất thường và đến ngay các cơ sở y tế để được thăm khám và điều trị.

10.  Chăm sóc sản phụ khi mắc hội chứng HELLP

Sản phụ mắc HELLP sẽ hồi phục hoàn toàn nếu tình trạng này được điều trị sớm. Các triệu chứng cũng cải thiện đáng kể sau khi sinh em bé và sẽ biến mất trong vài ngày đến vài tuần sau khi sinh. Sản phụ cần được bác sĩ theo dõi chặt chẽ sau sinh để đánh giá bệnh đã được điều trị hoàn toàn.

Với thai nhi, HELLP dẫn đến nguy cơ sinh non nên trẻ được sinh ra trước 37 tuần cần theo dõi cẩn thận trong bệnh viện trước khi được về nhà.

Tin liên quan

Tin bài khác

Tiểu đường và những biến chứng nguy hiểm có thể gặp khi mắc bệnh

Tiểu đường và những biến chứng nguy hiểm có thể gặp khi mắc bệnh

18/01/2022| 0

Tiểu đường có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm và để lại hậu quả nặng nề tới mọi cơ quan trong...


Tiểu đường: Các biến chứng tim mạch nguy hiểm cần lưu ý

Tiểu đường: Các biến chứng tim mạch nguy hiểm cần lưu ý

17/01/2022| 0

Các bệnh về tim mạch là một trong số những biến chứng nguy hiểm của người mắc tiểu đường. Vì vậy cần...


Biến chứng hậu COVID-19 gây tác động nghiêm trọng đến trẻ em

Biến chứng hậu COVID-19 gây tác động nghiêm trọng đến trẻ em

17/01/2022| 0

Theo CDC Mỹ, trẻ em và thanh thiếu niên sau mắc COVID-19 có nhiều nguy cơ mắc các bệnh gây tác động...


Trẻ 2 tháng tuổi ở Hà Nội tử vong đột ngột khi nằm ngủ, chuyên gia lý giải nguyên nhân

Trẻ 2 tháng tuổi ở Hà Nội tử vong đột ngột khi nằm ngủ, chuyên gia lý giải nguyên nhân

16/01/2022| 0

Hội chứng tử vong đột ngột ở trẻ nhỏ là cái chết bất ngờ và không tiên lượng được ở trẻ sơ sinh hoặc...


Vệ sinh nơi ở, xử lý chất thải khi có F0 cách ly, điều trị tại nhà thế nào?

Vệ sinh nơi ở, xử lý chất thải khi có F0 cách ly, điều trị tại nhà thế nào?

16/01/2022| 0

Các gia đình không vệ sinh nơi F0 đang cách ly khi không thực sự cần thiết hoặc khi F0 tự làm được...


Béo phì: Nguyên nhân hàng đầu dẫn đến tiểu đường

Béo phì: Nguyên nhân hàng đầu dẫn đến tiểu đường

13/01/2022| 0

Béo phì là một trong những nguyên nhân hàng đầu khiến cho bệnh nhân mắc tiểu đường do kháng insulin....