Cúm B là gì, có gì khác với cúm A mà nhiều người chưa biết?

16:02 | 02/08/2022

Cúm A và cúm B là bệnh truyền nhiễm do virus tấn công hệ hô hấp thông qua mũi, cổ họng gây ra các triệu chứng cúm. Tuy nhiên cúm A và Cúm B có điểm gì khác nhau mà nhiều người chưa biết?

Theo BSCKI Trần Thanh Phước (Trung tâm Nhi – Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City), cúm là một bệnh truyền nhiễm do virus Influenza gây ra, bệnh cúm tấn công hệ hô hấp thông qua mũi, cổ họng và phổi. Đối với hầu hết mọi người, cúm sẽ tự khỏi ngay cả khi không can thiệp điều trị. Tuy nhiên, cúm và các biến chứng của nó có thể gây tử vong ở những đối tượng có nguy cơ cao như người già, người có bệnh nền, người suy giảm miễn dịch…

Bệnh cúm thường xuất hiện vào giai đoạn chuyển mùa, lây nhiễm qua đường hô hấp hoặc qua tiếp xúc, bệnh rất dễ lây từ người này sang người khác và thành dịch trong cộng đồng.

Có 3 chủng virus cúm được ký hiệu là A, B, C. Trong đó chủng cúm A và B hay gặp ở người và là nguyên nhân chủ yếu gây ra bệnh trong thực tế. Không giống như virus cúm A, cúm B chỉ được tìm thấy ở người và gây ra triệu chứng có thể ít nghiêm trọng hơn cúm A, nhưng đôi khi vẫn cực kỳ có hại. Virus cúm B không được phân loại theo tiểu loại và cũng không gây ra đại dịch.

Cúm thường do virus cúm A và B gây nên. Ảnh: Medportal

Cúm thường do virus cúm A và B gây nên. Ảnh: Medportal

1. Bệnh cúm B là gì?

Cúm B là một bệnh lý phổ biến do virus lành tính gây ra. Virus nhóm B chỉ có thể gây nên bệnh cúm thông thường, không gây ra đại dịch. Bệnh có thể lây truyền thông qua đường hô hấp và có thời gian ủ bệnh là từ 1 – 3 ngày. Sau đó diễn biến bệnh sẽ kéo dài khoảng 3 – 5 ngày.

Môi trường thời tiết chuyển giao là điều kiện rất thuận lợi cho bệnh phát triển, do đó cúm B còn được xem là loại bệnh thời khí, hoạt động theo mùa.

2. Virus cúm B có đặc điểm gì?

Virus cúm B chỉ có khả năng lây truyền từ người sang người, không lây truyền qua động vật như cúm A. Triệu chứng cúm B thường nhẹ và ít nguy hiểm hơn khi so sánh với các biểu hiện của bệnh cúm A. Hai loại cúm này cũng đồng thời kết hợp và gây nên bệnh cúm mùa hàng năm.

Chủng cúm tuýp B chỉ có thể gây bệnh cúm thông thường, không gây ra đại dịch. Tuy không phổ biến như cúm A và ít có khả năng gây dịch, nhưng bệnh cúm gây ra bởi virus cúm B có thể gây ra những biến chứng nghiêm trọng với các nhóm đối tượng sức đề kháng yếu, có bệnh lý nền mạn tính:

- Phụ nữ mang thai ở bất kỳ giai đoạn nào nếu mắc cúm cũng có thể sinh non hoặc sảy thai.

- Trẻ em dưới 5 tuổi và người cao tuổi mắc các bệnh lý mạn tính về chuyển hoá, tim, phổi, thận…

- Người bị suy giảm miễn dịch: viêm tai giữa, viêm phế quản, viêm phổi, viêm não, suy hô hấp…

3. Các chủng cúm B

Cúm B chỉ có một chủng virus gây bệnh duy nhất, không chia thành các phân loại như cúm A và chỉ được chia làm 2 dòng phổ biến là cúm B/Yamagata và cúm B/Victoria. So với các chủng cúm A, cả 2 dòng cúm B đều ít có sự biến đổi hơn, hầu như không thay đổi về bản chất kháng nguyên.

4. Thời gian ủ bệnh cúm B

Thời gian ủ bệnh khi nhiễm virus cúm B khá ngắn, chỉ khoảng 1-3 ngày và không xuất hiện các dấu hiệu bệnh rõ ràng. Bệnh sẽ diễn tiến trong khoảng 3-5 ngày với những cơn sốt nhẹ hoặc sốt cao đến 41 độ C kèm theo đau họng, hắt hơi, sổ mũi, ho. Tuy nhiên, do bệnh lây nhiễm qua dịch tiết mũi, nước bọt và tiếp xúc nên trong thời gian ủ bệnh vẫn có thể lây nhiễm sang người khoẻ mạnh.

Khi bị nhiễm cúm, người có sức đề kháng tốt cần nghỉ ngơi tốt trong vài ngày là khỏi bệnh, không ảnh hưởng quá lớn đến hệ hô hấp, sức khỏe cơ thể. Tuy nhiên, ho và cảm giác mệt mỏi có thể kéo dài đến 2 tuần hoặc lâu hơn gây cảm giác khó chịu cho người bệnh.

Cúm B chỉ có một chủng virus gây bệnh duy nhất.

Cúm B chỉ có một chủng virus gây bệnh duy nhất.

5. Cúm B gây ra các triệu chứng

Các triệu chứng về hô hấp không có các dấu hiệu điển hình của cúm mà thường dễ nhầm lẫn với các bệnh thuộc đường hô hấp trên, gồm:

- Ho, đau hoặc ngứa rát cổ họng.

- Viêm họng.

- Chảy nước mũi.

- Hắt hơi liên tục.

Các triệu chứng toàn thân khi nhiễm cúm B thường khiến cơ thể mệt mỏi, đau nhức, sốt cao có thể lên tới 41 độ C mà không hạ sốt được thì cần đến cơ sở y tế để thăm khám, điều trị. Các biểu hiện có thể xuất hiện khi nhiễm cúm B bao gồm:

-  Sốt vừa đến sốt cao (trên 39 độ C).

- Ớn lạnh toàn thân.

- Mệt mỏi, chân tay không có lực.

- Hoa mắt, đau đầu.

- Đau nhức cơ, đau khi vận động.

Các triệu chứng về đường tiêu hoá khi nhiễm cúm B có thể gặp phải là tiêu chảy hoặc đau dạ dày. Biểu hiện gồm:

- Buồn nôn và nôn.

- Đau bụng, tiêu chảy.

- Chán ăn, khô miệng.

- Trẻ dưới 5 tuổi, khi trẻ bị nhiễm cúm B rất dễ sốt cao, có thể gây co giật rất nguy hiểm, tiêu chảy, nôn mửa nhiều gây mất nước, mệt lả. Với những người bị hen suyễn, bệnh viêm phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD)… thì các biểu hiện cúm B sẽ có khả năng nặng hơn, thậm chí gây ra một đợt cấp nghiêm trọng.

6. Cúm B khác gì so với cúm A

Cúm A

- Đây là dạng cúm phổ biến nhất, có thể lây từ động vật sang người.

- Virus cúm A có nhiều chủng loại (H1N1, H5N1, H7N9,…) và có khả năng tái tổ hợp gene cao nên dễ hình thành thêm nhiều chủng mới.

- Khả năng lây lan trong không khí cao kết hợp với tính chất đa dạng mầm bệnh nên cúm A dễ gây ra đại dịch.

- Người mắc cúm A thường có triệu chứng nặng hơn so với cúm B và cúm C và dễ xảy ra biến chứng nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời.

Cúm B

- Chỉ có khả năng lây truyền từ người sang người mà không lây truyền qua động vật như cúm A.

- Virus cúm B không được phân thành nhiều loại mà chỉ có một chủng virus gây bệnh duy nhất.

- Ít có khả năng phát triển thành đại dịch.

- Triệu chứng cúm B thường nhẹ và ít nguy hiểm hơn, mặc dù trong một số trường hợp nặng, bệnh cũng có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người bệnh.

trieu chung

7. Cúm B có nguy hiểm không?

Cúm B nói riêng và bệnh cúm nói chung thuộc nhóm bệnh viêm đường hô hấp trên, rất dễ lây sang người khỏe mạnh khi người bệnh ho, hắt hơi hoặc khi tiếp xúc với bề mặt có nhiễm virus sau đó chạm tay vào mũi, miệng cũng làm tăng khả năng nhiễm cúm.

Theo CDC Mỹ, cả hai loại cúm A và B đều có thể phát triển thành bệnh nghiêm trọng như nhau. Do đó, không vì thế mà chủ quan với bệnh cúm B.

8. Mắc cúm B thường sốt mấy ngày?

Dấu hiệu, triệu chứng cúm B dễ bị nhầm lẫn với bệnh cảm thông thường nhưng ở mức độ nghiêm trọng hơn. Việc phát hiện sớm dấu hiệu nhiễm cúm giúp ngăn ngừa lây nhiễm cho mọi người xung quanh, ngăn chặn virus phát triển nặng và có hướng điều trị kịp thời.

Người mắc cúm B có thể sốt nóng hoặc rét run, nhiệt độ cơ thể khoảng 39-41 độ C trong những ngày đầu phát bệnh và có thể kéo dài đến 5 ngày; ho, đau mỏi cơ, đổ mồ hôi có thể kéo dài vài ngày hoặc vài tuần.

Một số dấu hiệu cảnh báo nguy hiểm, cần can thiệp điều trị y khoa tại các cơ sở y tế, bao gồm:

Người lớn: Khó thở hoặc thở gấp, sốt cao trên 39 độ C kéo dài, đau tức ngực, chóng mặt, tiêu chảy kéo dài, nôn ói nhiều…

Trẻ em (trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ): Khó thở hoặc thở gấp, bỏ ăn, mê man, da xanh tái, sốt kèm phát ban hoặc sốt cao trên 38.5 độ C kéo dài, nôn ói nhiều…

Người già, người mắc bệnh lý mạn tính, người suy giảm miễn dịch có thể xảy ra biến chứng nặng nếu không may mắc cúm mà không được điều trị kịp thời.

9. Các biến chứng của cúm B

Các biến chứng do cúm B có tỷ lệ không nhiều nhưng cũng có khả năng gây ra biến chứng, trong đó biến chứng về hô hấp là thường gặp nhất, bao gồm:

Viêm phổi tiên phát: Sốt liên tục, sốt cao trên 39 độ C kéo dài 3-5 ngày không hạ; Hô hấp khó khăn, thở nhanh, thở gấp, nặng hơn có thể gây ra suy hô hấp, suy tuần hoàn; Có thể kèm theo ho khạc đờm, run chân tay, da xanh tái.

Viêm phổi thứ phát: Thường gặp ở người có bệnh nền mạn tính, trẻ em, người có đề kháng yếu với tình trạng sốt cao trở lại sau khi đã hạ sốt được 2-3 ngày; hô hấp khó thở, đau tức ngực, ho khạc đờm, da xanh tái, suy kiệt, mệt mỏi…

Ngoài ra, nhiễm cúm cũng có thể làm các bệnh mạn tính của người bệnh trở nặng hơn nếu không được điều trị kịp thời, đúng phác đồ, dễ gây ra những biến chứng cho cơ thể như:

Tim mạch: Viêm cơ tim, viêm màng ngoài tim, suy tuần hoàn…

Thần kinh: Viêm não, viêm màng não, viêm não tủy, viêm đa dây thần kinh, viêm rễ thần kinh…

Với trẻ sơ sinh: Viêm tai, viêm xương chũm, nhiễm độc thần kinh.

Với phụ nữ mang thai: Ảnh hưởng tới cả mẹ bầu và thai nhi, nghiêm trọng có thể gây dị tật, sảy thai.

10. Phương pháp điều trị cúm B

Với bệnh do virus cúm B hay do virus khác gây ra, hiện nay vẫn chưa có thuốc đặc trị riêng mà chủ yếu chỉ điều trị triệu chứng kết hợp nâng cao thể lực, tăng sức đề kháng cơ thể kết hợp với việc bác sĩ xác định tình trạng bệnh, hạn chế tối đa các biến chứng có thể xảy ra như:

- Uống thuốc hạ sốt giảm đau, hạ sốt không cần kê đơn: Ibuprofen (Advil) hoặc Acetaminophen (Tylenol) để làm giảm triệu chứng.

- Nghỉ ngơi nhiều hơn, giữ không gian sống sạch sẽ, thoáng mát.

- Uống nhiều nước, chia nhỏ các bữa ăn trong ngày.

- Bổ sung các loại khoáng chất, vitamin giúp tăng đề kháng, tăng miễn dịch và ngăn ngừa biến chứng do virus.

- Tiêm vaccine phòng cúm để bảo vệ cơ thể

11. Bị cúm B nên uống thuốc gì?

Theo Trung tâm Tiêm chủng VNVC, có thể điều trị cúm B với các thuốc hạ sốt giảm đau không cần kê đơn hoặc trong một số trường hợp bác sĩ có thể kê thuốc kháng virus để rút ngắn quá trình điều trị, giúp cơ thể hồi phục nhanh hơn và ngăn ngừa biến chứng bệnh.

Tuy nhiên các thuốc kháng virus không có khả năng tiêu diệt virus cúm và chỉ sử dụng trong vòng 48h kể từ khi xuất hiện triệu chứng thì mới phát huy tối đa hiệu quả. Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) phê duyệt một số loại thuốc kháng virus phổ biến, được dùng trong điều trị cúm B, bao gồm:

Zanamivir (Relenza).

Oseltamivir (Tamiflu).

Peramivir (Rapivab).

Baloxavir Marbocyl (Xofluza).

Nếu điều trị cúm B bằng thuốc kháng virus có thể xuất hiện một số tác dụng phụ không mong muốn như: hồi hộp, tim đập nhanh, buồn nôn, nôn, tiêu chảy… những điều này sẽ được bác sĩ điều trị thông báo cho người bệnh trước khi tiến hành dùng thuốc.

phong benh

12. Biện pháp phòng bệnh cúm B

- Đảm bảo vệ sinh cá nhân, che miệng khi hắt hơi, thường xuyên rửa tay với xà phòng, vệ sinh mũi, họng hàng ngày bằng nước muối.

- Giữ ấm cơ thể, ăn uống đủ chất để nâng cao thể trạng.

 - Hạn chế tiếp xúc với bệnh nhân cúm hoặc các trường hợp nghi ngờ mắc bệnh khi không cần thiết.

- Khi có triệu chứng ho, sốt, sổ mũi, đau đầu, mệt mỏi cần đến ngay cơ sở y tế để được khám, xử trí kịp thời.

- Tiêm vaccine cúm hàng năm để phòng bệnh.

Tin cùng chuyên mục

Can thiệp ECMO, cứu sống nam sinh viên bị tai nạn giao thông nguy kịch

Can thiệp ECMO, cứu sống nam sinh viên bị tai nạn giao thông nguy kịch

16:02 | 02/08/2022

Do tổn thương đa cơ quan, nam sinh viên phải trải qua 5 lần can thiệp phẫu thuật và chạy ECMO, thở máy và lọc máu liên tục mới giành được sự sống.

Quy trình siêu âm chẩn đoán bệnh được thực hiện như thế nào?

Quy trình siêu âm chẩn đoán bệnh được thực hiện như thế nào?

16:02 | 02/08/2022

Siêu âm được biết đến là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh hiện đại được áp dụng phổ biến nhất để có thể phát hiện sớm bệnh lý, chẩn đoán chính xác và điều trị dễ dàng hơn. Vậy quy trình siêu âm được thực hiện như thế nào?

Nhiễm ký sinh trùng từ thói quen nhặt rau hàng ngày

Nhiễm ký sinh trùng từ thói quen nhặt rau hàng ngày

16:02 | 02/08/2022

Ký sinh trùng có thể đi theo mạch máu, ký sinh ở khắp mọi nơi như gan, phổi, não. Vào gan dễ gây áp xe gan, lên não có thể gây áp xe não, tổn thương não. Nếu không phát hiện kịp thời có thể gây nguy hiểm đến tính mạng.

Ảnh-Video-Emagazine

VIDEO: Ca nhiễm HIV đầu tiên trên thế giới được phát hiện vào năm nào?

VIDEO: Ca nhiễm HIV đầu tiên trên thế giới được phát hiện vào năm nào?

HIV là viết tắt của “Human immunodeficiency virus”, một loại virus tấn công hệ miễn dịch. Virus này truyền từ người sang người qua các dịch cơ thể như máu, tinh trùng, dịch âm đạo…