9 trường đại học y dược Việt Nam có nhiều công bố quốc tế nhất năm 2025

Đỗ Vi 09/02/2026 07:15

Xếp hạng SARAP 2025 phản ánh năng lực nghiên cứu của đại học Việt Nam qua công bố WoS; trong đó các trường đại học y - dược nổi bật với nhiều cơ sở thuộc nhóm dẫn đầu cả nước.

Nhóm Nghiên cứu Đo lường Khoa học & Chính sách Quản trị Nghiên cứu (Scientometrics & Research Administration Policies – SARAP) vừa công bố bảng xếp hạng thành tựu nghiên cứu khoa học của các trường đại học Việt Nam năm 2025 dựa trên dữ liệu từ cơ sở dữ liệu Web of Science (WoS). Trong tổng số 264 trường đại học trên cả nước, 72 cơ sở đủ điều kiện đưa vào xếp hạng (có tối thiểu 40 bài báo nghiên cứu WoS trong năm 2025).

Theo thống kê, năm 2025 Việt Nam có 14.880 bài báo nghiên cứu WoS, tăng 18,63% so với năm 2024, chiếm khoảng 0,53% tổng sản lượng khoa học toàn cầu. Hai viện nghiên cứu quốc gia chủ lực đóng góp 1.460 bài (9,81% tổng thành tựu), phần còn lại chủ yếu đến từ các trường đại học.

Top 10 cơ sở có nhiều công bố quốc tế nhất năm 2025 gồm hai đại học quốc gia, năm đại học đa ngành, một trường đại học định hướng nghiên cứu và các trường chuyên ngành mạnh về y học.

Đáng chú ý, trong top 10 có hai trường y dược trọng điểm là: Trường Đại học Y Dược TP.HCM (hạng 7 toàn quốc, 526 bài WoS); Trường Đại học Y Hà Nội (hạng 8 toàn quốc, 499 bài WoS). Điều này phản ánh vị thế trung tâm nghiên cứu y sinh học, y học lâm sàng và sức khỏe cộng đồng của hai cơ sở đầu ngành.

9 trường đại học y - dược dẫn đầu về số lượng bài báo quốc tế (xếp theo số bài WoS giảm dần):

Thứ tự (nhóm y –dược)Tên trườngHạng toàn quốcSố bài WoS 2025
1Trường ĐH Y Dược TP.HCM7526
2Trường ĐH Y Hà Nội8499
3Trường ĐH Y Dược Cần Thơ29164
4Trường ĐH Y khoa Phạm Ngọc Thạch33136
5Học viện Quân y37113
6Trường ĐH Dược Hà Nội4584
7Trường ĐH Y Dược Hải Phòng5070
8Trường ĐH Y tế Công cộng5261
9Trường ĐH Y Dược Thái Bình5654

Bảng xếp hạng công bố quốc tế của các trường đại học Việt Nam năm 2025:

Hạng

Tên cơ sở giáo dục đại học

WoS

Tỷ trọng

1

Đại học Quốc gia TP.HCM

1.965

13,21%

2

Đại học Quốc gia Hà Nội

1.196

8,04%

3

Đại học Duy Tân

910

6,12%

4

Đại học Bách khoa Hà Nội

836

5,62%

5

Trường Đại học Tôn Đức Thắng

573

3,85%

6

Đại học Cần Thơ

565

3,80%

7

Trường Đại học Y Dược TP.HCM

526

3,53%

8

Trường Đại học Y Hà Nội

499

3,35%

9

Đại học Phenikaa

497

3,34%

10

Đại học Huế

487

3,27%

11

Đại học Kinh tế TP.HCM

483

3,25%

12

Trường Đại học Nguyễn Tất Thành

462

3,10%

13

Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM

445

2,99%

14

Trường Đại học Văn Lang

424

2,85%

15

Đại học Đà Nẵng

418

2,81%

16

Trường Đại Học Công nghệ Kỹ Thuật TP. HCM

390

2,62%

17

Đại học Thái Nguyên

370

2,49%

18

Đại học Kinh tế Quốc dân

308

2,07%

19

Trường Đại học FPT

298

2,00%

20

Trường Đại học VinUni

284

1,91%

21

Trường Đại học Kỹ thuật Lê Quý Đôn

271

1,82%

22

Đại học Công nghiệp Hà Nội

270

1,81%

23

Trường Đại học Công nghệ TP.HCM

247

1,66%

24

Học viện Nông nghiệp Việt Nam

221

1,49%

25

Trường Đại học Thủy lợi

210

1,41%

26

Trường Đại học Mở TP.HCM

209

1,40%

27

Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM

199

1,34%

28

Trường Đại học Công thương TP.HCM

187

1,26%

29

Trường Đại học Y Dược Cần Thơ

164

1,10%

30

Trường Đại học Giao thông Vận tải

161

1,08%

31

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội

142

0,95%

31

Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông

142

0,95%

31

Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội

142

0,95%

32

Trường Đại học Xây dựng Hà Nội

140

0,94%

33

Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch

136

0,91%

33

Trường Đại học Vinh

136

0,91%

34

Trường Đại học Sư phạm TP.HCM

130

0,87%

35

Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM

124

0,83%

36

Trường Đại học Thủ Dầu Một

114

0,77%

37

Học viện Quân y

113

0,76%

38

Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai

109

0,73%

38

Trường Đại học Nha Trang

109

0,73%

39

Trường Đại học Điện lực

106

0,71%

40

Trường Đại học Sài Gòn

102

0,69%

41

Trường Đại học Thương mại

101

0,68%

42

Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải

92

0,62%

43

Trường Đại học Giao thông Vận tải TP.HCM

89

0,60%

44

Trường Đại học Mỏ – Địa chất

88

0,59%

45

Trường Đại học Ngoại thương

84

0,56%

45

Trường Đại học Dược Hà Nội

84

0,56%

46

Trường Đại học Hàng hải Việt Nam

82

0,55%

47

Trường Đại học Tài chính – Marketing

80

0,54%

48

Trường Đại học Nam Cần Thơ

77

0,52%

49

Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên

76

0,51%

50

Trường Đại học Đồng Tháp

70

0,47%

50

Trường Đại học Y Dược Hải Phòng

70

0,47%

51

Trường Đại học Hồng Đức

69

0,46%

52

Trường Đại học Y tế Công cộng

61

0,41%

53

Trường Đại học Quy Nhơn

58

0,39%

54

Học viện Ngân hàng

57

0,38%

54

Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội

57

0,38%

54

Trường Đại học Tây Nguyên

57

0,38%

55

Trường Đại học Việt Đức

56

0,38%

56

Trường Đại học Y Dược Thái Bình

54

0,36%

57

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

53

0,36%

57

Trường Đại học Thăng Long

53

0,36%

58

Trường Đại học Đà Lạt

52

0,35%

59

Trường Đại học Lạc Hồng

48

0,32%

60

Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long

47

0,32%

61

Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội

46

0,31%

62

Trường Đại học Luật TP.HCM

40

0,27%

62

Trường Đại học Trà Vinh

40

0,27%

Đỗ Vi