Y tế - Dược

Bộ Y tế đề xuất bổ sung 22 bệnh, nhóm bệnh y học cổ truyền được khám chữa bệnh BHYT ở cơ sở cấp chuyên sâu

Thái Bình • 14/10/2026 07:57

Hiện nay thuốc y dược cổ truyền thuộc phạm vi thanh toán của BHYT vẫn còn khá hạn chế. Bộ Y tế đang nghiên cứu, đề xuất mở rộng danh mục...

Như Báo Sức khoẻ & Đời sống đã đưa tin, Bộ Y tế đang lấy ý kiến dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 01/2025/TT-BYT, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật BHYT.

Theo báo cáo đánh giá kết quả thực hiện Thông tư 01 kèm theo dự thảo, Bộ Y tế cho biết đối với lĩnh vực y học cổ truyền, đề nghị chuẩn hóa tên bệnh, thể bệnh và mã hóa tương ứng với ICD-10, bảo đảm thống nhất trong thực hành chuyên môn, thanh toán bảo hiểm y tế và quản lý dữ liệu.

Xem xét bổ sung danh mục một số bệnh lĩnh vực y học cổ truyền được khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản, chuyên sâu lĩnh vực y học cổ truyền, phục hồi chức năng.

Do đó, tại dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 01/2025/TT-BYT, một trong những nội dung đáng chú ý là Bộ Y tế đề xuất bổ sung 22 bệnh, nhóm bệnh y học cổ truyền được khám chữa bệnh tại cơ sở cấp chuyên sâu.

Cụ thể, tại điểm a khoản 2 Điều 1 dự thảo Thông tư đề xuất bổ sung điểm c vào sau điểm b khoản 1 Điều 5 Thông tư 01/2025/TT-BYT như sau: Danh mục một số bệnh y học cổ truyền được khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp chuyên sâu lĩnh vực y học cổ truyền, phục hồi chức năng quy định tại Phụ lục IA.

Theo đó, dự thảo đề xuất bổ sung Phụ lục IA quy định danh mục gồm bệnh, nhóm bệnh y học cổ truyền được khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp chuyên sâu trong lĩnh vực y học cổ truyền, phục hồi chức năng, danh mục gồm:

STT
Tên bệnh/Nhóm bệnh
Mã YHCT
Mã ICD-10
Chương I. Các bệnh nhiễm trùng, ký sinh trùng
1
Di chứng do lao
U50.141
B90
Chương IV. Bệnh của hệ thần kinh
2
Bại não
U55.611;
U55.612;
U55.613
G80
3
Liệt nửa người
U55.021
G81
4
Liệt hai chân và liệt tứ chi
U55.101;
U55.111
G82
5
Các chứng liệt hoặc rối loạn vận động do điều trị ung thư gây nên
U55.071
U55.072
U55.141
U55.142
G25.1, G25.2, G25.3, G25.4, G25.6, G25.8, G83
6
Parkinson
U55.041
U55.042
G20
Chương VI. Bênh của hệ tuần hoàn
7
Di chứng bệnh mạch máu não
U58.061; U58.062; U58.063; U58.064
I69
8
Suy giãn tĩnh mạch chi dưới
U58.221
(U58.231;
U58.241;
U58.251;
U58.191)
I83.0;
I83.1;
I83.2;
I83.9
Chương VIII. Bênh của hệ tiêu hóa
9
Viêm trực tràng do tia xạ
U60.261
K62.7
10
Trĩ và huyết khối tĩnh mạch quanh hậu môn
U60.502
K64
11
Gan xơ hóa và xơ gan
U60.051
K74
Chương IX. Da và tổ chức dưới da
12
Tổn thương da và tổ chức dưới da sau điều trị ung thư
L27.0, L27.1
L58
L59.8
L90.5
Chương X. Bệnh hệ cơ, xương, khớp và mô liên kết
13
Thoái hoá cột sống khác có tổn thương rễ sống
U62.111.2
M47.2
14
Đau khớp, xơ cứng, hạn chế vận động khớp do các thuốc điều trị ung thư
U62.071
M25.5
M25.6
15
Xơ cứng cơ, tổ chức liên kết sau điều trị ung thư
M62.4
M79.8
Chương XI. Bênh hệ tiết niệu sinh dục
16
Viêm bàng quang do tia xạ
U63.074.4
N30.4
17
Tăng sản tiền liệt tuyến
U63.271
N40
Chương XII. Các triệu chứng cơ năng và thực thế
18
Rối loạn đại tiểu tiện trong điều trị ung thư
U66.371; U66.372; U66.431.1; U60.201.1; U63.562
R33; R39.1
19
Rối loạn cảm giác nguyên phát, thứ phát quá trình điều trị ung thư gây nên
U66.261
R20
20
Chứng khô miệng, không xác định
R68.2
21
Đau do ung thư
R52
22
Khàn tiếng ở bệnh nhân sau phẫu thuật ung thư
R49.0

Bên cạnh việc bổ sung danh mục bệnh y học cổ truyền, tại điểm b khoản 2 Điều 1, dự thảo cũng đề xuất sửa đổi khoản 5 Điều 5 Thông tư 01/2025/TT-BYT theo hướng quy định trường hợp người bệnh đã được điều trị ổn định hoặc theo yêu cầu chuyên môn, tình trạng bệnh thì cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chuyển người bệnh về cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản, cấp ban đầu để tiếp tục theo dõi, điều trị.

Quyết định số 1893/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về Chương trình phát triển y dược cổ truyền, kết hợp y dược cổ truyền với y dược hiện đại đến năm 2030 đặt mục tiêu nâng tỷ lệ chi trả thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền từ quỹ BHYT lên tối thiểu 20% vào năm 2025 và 30% vào năm 2030.

Tuy nhiên, thực tế hiện nay thuốc y dược cổ truyền thuộc phạm vi thanh toán của BHYT vẫn còn khá hạn chế. Trong khi thuốc tân dược có hơn 1.000 hoạt chất và 59 thuốc phóng xạ được thanh toán, thuốc y học cổ truyền mới có 229 nhóm thuốc đông y, thuốc từ dược liệu cùng 349 vị thuốc cổ truyền dạng bào chế.

Theo số liệu năm 2024, chi phí thuốc y học cổ truyền từ quỹ BHYT mới đạt hơn 3.100 tỷ đồng, tương đương 5,42% tổng chi thuốc.

Thời gian qua, Bộ Y tế cũng đã nhiều lần nhận được kiến nghị của cử tri về việc mở rộng danh mục thuốc y học cổ truyền, thuốc có nguồn gốc dược liệu được BHYT thanh toán, chi trả.

Thái Bình